HỘI NGHỊ GIAO BAN KHỐI THI ĐUA THPT TỈNH YÊN BÁI LẦN THỨ 2 NĂM HỌC 2009-2010
Ngày 02.3.2010, tại trường THPT Trần Nhật Duật- Yên Bình, Sở GD&ĐT Yên Bái đã tổ chức hội nghị giao ban khối thi đua THPT lần thứ 2. Tới dự và chỉ đạo hội nghị có đồng chí Đặng Quang Khánh, phó giám đốc, các đ/c trưởng phòng GDTrH, KT&KĐCLGD, Thanh tra, thường trực thi đua Sở GD&ĐT cùng tất cả các đ/c hiệu trưởng các trường THPT, giám đốc Trung tâm GDHN- dạy nghề tỉnh, giám đốc TT hỗ trợ PTGDHN trẻ khuyết tật tỉnh. Trong hội nghị, đ/c trưởng khối thi đua và các cụm trưởng thi đua đã báo cáo tình hình triển khai thực hiện nhiệm vụ giáo dục năm học, triển khai phong trào thi đua của các trường THPT trong thời gian qua. Hội nghị đã trao đổi, thống nhất đánh giá kết quả đạt ở học kỳ 1 của các trường trong khối. Đó là, các đơn vị trường học đã nỗ lực triển khai và thực hiện nhiệm vụ năm học, triển khai tích cực các dự án của ngành; phong trào thi đua xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực đã có nhiều biến đổi tích cực, có tác dụng tốt trong việc nâng cao chất lượng giáo dục. Công tác giáo dục đạo đức, công tác chuyên môn được các trường chú trọng đầu tư, đưa ra nhiều giải pháp phù hợp để nâng cao chất lượng học lực của học sinh. Đặc biệt có 100% trường đã tích cực phụ đạo, ôn tập để củng cố kiển thức cơ bản và rèn luyện kỹ năng làm bài thi, chuẩn bị cho học sinh lớp 12 đủ điều kiện và tự tin để bước vào kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2010.
Phát biểu chỉ đạo tại hội nghị, Đ/c Phó Giám đốc đã biểu dương thành tích, kết quả mà các trường THPT trong tỉnh đã đạt được trong học kỳ 1 năm học 2009-2010. Đ/c nhấn mạnh công việc mà các trường phải làm tốt trong thời gian tới là: thứ nhất, chỉ đạo ôn tập và thi tốt nghiệp THPT nghiêm túc và có hiệu quả tốt. Sở GD&ĐT sẽ thống nhất nội dung, phương pháp ôn tập, chú ý tới hướng dẫn kỹ năng làm bài thi cho học sinh. Thứ hai, Các trường THPT tiếp tục thực hiện công tác tự đánh giá chất lượng để xác định rõ mặt mạnh, mặt yếu của mình mà có định hướng phấn đấu tiếp trong thời gian tới. Và nhiệm vụ thừ 3 là, tiếp tục công tác bồi dưỡng đội ngũ, chú trọng nội dung sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn nhằm nâng cao trình độ chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm của các cá nhân mỗi giáo viên. Chú ý xây dựng lực lượng Giáo viên cốt cán, làm nòng cốt trong việc nâng cao chất lượng đội ngũ. Các cơ sở giáo dục phải quan tâm tới việc phân loại được chất lượng mỗi giáo viên, đánh giá và sắp xếp lại đội ngũ cho phù hợp.

Hội nghị dành nhiều thời gian để bàn bạc, trao đổi kinh nghiệm về việc chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ năm học, triển khai phong trào thi đua và các biện pháp tổ chức ôn tập, phụ đạo cho học sinh lớp 12 chuẩn bị dự thi tốt nghiệp THPT năm 2010. Không khí của hội nghị khá sôi nổi, thể hiện quyết tâm cao của các trường THPT trong tỉnh trong việc phấn đấu đạt kết quả cao trong việc thực hiện nhiệm vụ năm học và phấn đấu để có tỉ lệ học sinh đỗ tốt nghiệp THPT năm 2010 cao.
Đỗ Hữu Chỉnh @ 08:37 05/03/2010
Số lượt xem: 5866
ĐÁP ÁN + BIỂU ĐIỂM CHẤM ĐỀ KHẢO SÁT CHUYÊN MÔN GIÁO VIÊN TIẾNG ANH BẬC THPT
Hè 2009
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TỈNH YÊN BÁI
Đề chính thức
ĐÁP ÁN + BIỂU ĐIỂM CHẤM ĐỀ KHẢO SÁT CHUYÊN MÔN GIÁO VIÊN TIẾNG ANH BẬC THPT
Hè 2009
Toàn bài được 10 điểm, mỗi câu đúng 0.125 điểm.
I. There is one spelling mistake in each of the following sentences, find it and correct it, see the example (0). Write your answers in the space provided:
1. unattractive
2. dissimilar
3. prostitution
4. brilliance
5. remains
6. impractical
7. dishonest
8. mice
9. impossible
II. Complete these sentences with either a gerund or infinitive, see the example (0). Write your answers in the space provided:
10. seeing 11. to cut 12. to win
13. relying / counting / depending 14. to stand
III. Put these verbs in the brackets in the correct tenses, see the example (0). Write your answers in the space provided:
15. saw 16. was blowing 17. were gathering 18. will be sitting
19. are you smelling 20. am thinking 21. don’t think
22. looks 23. smells
IV. Read the text and questions below, choose the correct answer (A, B, C or D) for each question. Write your answers in the space provided:
24. A 25. B 26. D 27. C 28. C
V. Read the text and choose the options (A, B, C or D) which best fits each of the spaces, see the example (0). Write your answers in the space provided:
29. B 30. D 31. C 32. A 33. B
34. C 35. B 36. C 37. D 38. A
VI. Read the following text, then make question for each of the answers. Write your answers in the space provided:
39. How fast can / does a camel (do they) run?
40. How many humps does (has) a dromedary (an Asian camel) have (got)?
41. How many camels are there in the world?
42. How high / tall is an adult camel?
43. How heavy is an adult camel/ How much does an adult camel weigh?
44. How far can camels / a camel walk without drinking?
45. How often do camels / does a camel need to drink water?
46. How much (water) can a camel drink when there is water?
VII. Put the words in parentheses in the correct form. Write your answers in the space provided:
47. survivor 48. dreadful 49. regulations 50. minimize 51. middle-aged
VIII. Finish each of the following sentences so that it has similar meaning to the first sentence, using the given word. Do not change the word given. You must use between three and eight words, including the words given. See the example (0). Write your answers in the space provided:
52. Bill can’t (couldn’t) have set off as I saw him yesterday.
53. No sooner had I returned from the supermarket than I realized I had forgotten to buy any milk.
54. It’s high time you stopped behaving as though you were a child.
55. It’s time they carried out / for them to carry out a proper review of teachers’ salaries.
56. I would rather all students wrote in ink.
57. I wish he had let us know (that) he was coming.
58. The road had to be closed as a result of the flooding.
59. Carol doesn’t feel like going / coming to the beach with us today.
60. Could I have the goods delivered to my home?
IX. Choose the odd stressed word within each group. Write your answers in the space provided:
61. A. festival B carnival C parade D celebrate
62. A. religious B. atmosphere C. costume D. citizen
63. A. ancestor B. participant C. spectator D. embrace
64. A. audience B. inaugurate C. reduce D. substantial
65. A. considerable B. significant C. welfare D. appointment
X. Read the following text and answer the questions about it:
66. tackle or pulleys 67. lift heavy weights
68. a sloping embankment of brick and earth
69. become higher and longer
70. sledges, rollers and levers; the stone blocks
71. B 72. B
73. No. The text says the road from the river to the pleteau took ten years to construct.
74. Because ofthe weight of the stones used in building the pyramid and because of the immense size of the pyramid itself.
75. Because the Egyptians lacked tackle and pulleys – the most common equipment for moving stone blocks of this size. A sloping embankment is the only answer expert can think of.
XI. Write a short description about energy consumption in 2005 in Highland. Write your answers in the space provided:
76. The chart shows the energy consumption in 2005 in Highland.
77. As can be seen, the total energy consumption was 187 tons.
78. Coal made up (accounted for) the smallest amount of this figure (50 million tons).
79. Nuclear & hydroelectricity made up the second biggest amount of this figure (60 million tons) / came the second (in the list) with 60 million tons.
80. Petroleum made up the largest (biggest) amount of energy consumption (77 million tons)
(Các cách viết khác đúng cấu trúc và trình bày được nội dung của câu hỏi trong đề bài vẫn được tính điểm)
CÁC THÌ TRONG TIẾNG ANH
PRESENT - HIỆN TẠI
PAST - QUÁ KHỨ
FUTURE - TƯƠNG LAI
SIMPLE
Đơn
CONTINUOUS
Tiếp diễn
PERFECT
Hoàn thành
PERFECT CONTINUOUS
Hoàn thành tiếp diễn
SIMPLE
Đơn
CONTINUOUS
Tiếp diễn
PERFECT
Hoàn thành (tiền quá khứ)
PERFECT CONTINUOUS
Hoàn thành tiếp diễn
SIMPLE
Đơn
CONTINUOUS
Tiếp diễn
PERFECT
Hoàn thành
PERFECT CONTINUOUS
Hoàn thành tiếp diễn
Form
+
S+V/V-es+…
S+am/are/is+V-ing…
S+have/has+ PII+…
S+have/has+been+
V-ing...
S+V-ed/col2+…
S+were/was+V-ing
S+had+PII+…
S+had+been+
V-ing+…
S+will/shall+V+…
S+will/shall+be+V-ing
S+will/shall+have+PII
S+will/shall+have+
been+V-ing
-
S+don’t/doesn’t+V+…
S+am/are/is+not+
V-ing+…
S+have/has+not+PII
S+have+not+been+V-ing
S+didn’t+V+…
S+were/was+not+
V-ing
S+hadn’t+PII+…
S+ had +not+been+Ving
S+will/shall+not+
V+…
S+will/shall+not+be+
V-ing
S+will/shall+not+have+PII
S+ will/shall+not+ have+been+V-ing
?
Do/Does+S+V… ?
Am/Are/Is+S+
V-ing…?
Have/Has+S+PII…?
Have/has+S+been +
V-ng…?
Did+ S+V+…?
Were/was+S+Ving ?
Had+S+ PII…?
Had +S+been+V-ing… ?
Will/Shall+S+V… ?
Will/Shall+S+be+
V-ing… ?
Will/Shall+S+have+
PII … ?
Will/Shall+S+ have+been+V-ing… ?
“Wh”+Do/Does+S+V… ?
“Wh”+am/are/is+S+
V-ing… ?
“Wh”+have/has/+S+ PII… ?
“Wh”+Have/has+S+
been+V-ing ?
“Wh”+did+ S+V+…?
“Wh”+were/was+S+ V-ing… ?
“Wh”+had+S+PII…?
“Wh”+ had +S+
been+V-ing… ?
“Wh”+will/shall+S+V… ?
“Wh”+will/Shall+S+
be+Ving… ?
“Wh”+will/Shall+S+
have+PII … ?
“Wh”+will/Shall+S+ have+been+V-ing… ?
Use
- Diễn tả hành động thường xuyên xảy ta ở hiện tại, thói quen.
- (Hành động), nhu cầu tình cảm, thời khóa biểu, lịch trình, sự thật hiển nhiên.
* Đặc biệt: dùng sau một số mệnh đề chỉ thời gian với when, after, befor, as soon as (ngay khi), until.
- Mệnh đề “if…” trong câu điều kiện loại 1.
- Diễn tả hành động đang xảy ra ngay tại thời điểm nói, hoặc hành động nói chung đang xảy ra nhưng không nhất thiết phải đang thực sự diễn ra.
- Diễn tả hành động dự định chắc chắn sẽ xảy ra trong tương lai gần (có sự sắp xếp trước).
- Diễn tả hành động có tính chất tạm thời, không thường xuyên. John often gets up at 7, but this month he is on holiday and so he is getting up later.
- Diễn tả hành động lặp đi lặp lại gây nên sự bực mình, khó chịu cho người nói.
- Diễn tả hành động đã xảy ra trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và còn tiếp tục kéo dài trong tương lai.
- Hành động vừa mới diễn ra và hoàn thành (kết quả của hành động còn lưu đến hiện tại).
- Hành động đã xảy ra trong quá khứ nhưng không quan tâm đến thời gian.
- Hành động đã xảy ra trong quá khứ tại một thời điểm chưa qua.
- Hành động chưa bao giờ xảy ra trước đây. (hành động xảy ra lần đầu tiên).
- Diến tả hành động đã bắt đầu trong quá khứ và kéo dài đến hiện tại (phải có các cụm từ chỉ thời gian đi kèm để chỉ sự liên tục của hành động cho đến hiện tại).
- Hành động kéo dài trong quá khứ và vừa mới chấm dứt.
- Diễn tả hành động diễn ra từ trong quá khứ kéo dài đến hiện tại (liên tục) và còn tiếp tục trong tương lai.
- Diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ vào một thời gian được xác định và đã chấm dứt.
- Diễn tả hành động theo thói quen trong quá khứ.
- Diễn tả hành động xảy ra kế tiếp nhau trong quá khứ (trần thuật lại một loạt hành động đã xảy ra).
- Diễn tả hành động đang diễn ra ở một thời điểm xác định trong quá khứ.
- Diễn tả hành động đang diễn ra trong quá khứ thì hành động khác xen vào (hành động này thường ngắn hơn).
-Diễn tả hành động đang xảy ra cùng một lúc trong quá khứ (với liên từ while).
- Diễn tả hành động đã đang diễn ra giữa hai điểm giới hạn về thời gian trong quá khứ.
- Hành động xảy ra và hoàn tất trước một thời điểm hoặc trước một hành động khác đã kết thúc trong quá khứ.
- Hành động đã xảy ra nhưng chưa hoàn tất thì một hành động khác đến.
- Diễn tả hành động bắt đầu trước một thời điểm trong quá khứ và tiếp tục cho tới thời điểm đó, hoặc chấm dứt ngay trước thời điểm đó.
- Hành động sẽ diễn ra trong tương lai (Có cụm từ chỉ thời gian trong tương lai)
- Diễn tả hành động đang xảy ra vào một thời điểm trong tương lai, hoặc đang xảy ra thì một hành động khác xảy đến.
- Hành động trong tương lai không phụ thuộc vào ý định (bao hàm những hành động xảy ra theo trình tự tự nhiên).
- Hành động sẽ xảy ra trước một thời điểm hoặc trước một hành động khác trong tương lai.
- Hành động xảy ra và kéo dài cho đến một thời điểm trong tương lai.
Giống thì tương lai hoàn thành nhưng nhấn mạnh tính liên tục của hành động.
Iden-tify
Nhận biết
- Các trạng từ chỉ tần suất: always, often, usually, seldom (ít khi), never, occasionally- thỉnh thoảng… ;
- Các trạng ngữ chỉ thời gian:
+everyday/ week/month..
+ In the morning/ after noon/ sumer…
+ every other day (ngày cách ngày)
+ every now and then (thỉnh thoảng)
+ from time to time (thỉnh thoảng)
+Sau một số mệnh đề chỉ thời gian: while (trong khi); after; when; befor; as soon as (ngay khi); until.
- now,
- at present
- at the moment
- today
- this week/month…
- tonight;
-tomorrow; nexweek/month/year...;
- always, constantly, continualy,.. (cứ, mãi mãi…)
- just (vừa mới);
- already (vừa xong);
- ever (từng, bao giờ);
- recently, lately (gần đây, mới đây);
- never (không bao giờ);
- before;
- It’s the first/second time…
- for + khoảng thời gian;
- since + mốc thời gian;
- Các phó từ : up to now, up to present, sofar (từ đó đến nay);
Các cụm từ chỉ thời gian để chỉ sự liên tục của hành động cho đến hiện tại.
- Các phó từ chỉ thời gian:
+ ago;
+ Yesterday...
+ in/last + mốc thời gian (in 1997, in January…)
- Mệnh để trạng ngữ chỉ thời gian.
- Câu điều kiện loại II, câu điều ước.
- Các mệnh đề sau when, before, by the time.
- while;
- Thời điểm xác định trong quá khứ.
- Giữa hai điểm mốc giới hạn thời gian
+ from (Tuesday) to (Friday);
+ all (last month/ week)
+ between…
- Mệnh đề quá khứ đơn + các giới từ/liên từ by, before, after, when, till, until, as soon as…
- for
- tomorrow/…
- next…
In + 2 days/3hours/ 1 month…
CÁC THÌ TIẾNG ANH
ĐƠN GIẢN
TIẾP DIỄN
HOÀN THÀNH
HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN
PRESENT SIMPLE
Hiện tại đơn
PAST SIMPLE
Quá khứ đơn
FUTURE SIMPLE
Tương lai
PRESENT CONTINUOUS
Hiện tại tiếp diễn
PAST CONTINUOUS
Quá khứ tiếp diễn
FUTURE CONTINUOUS
Tương lai tiếp diễn
PRESENT PERFECT
Hiện tại hoàn thành
PAST PERFECT
Quá khứ hoàn thành
FUTURE PERFECT
Tương lai hoàn thành
PRESENT PERFECT CONTINUOUS
Hiện tại hoàn thành tiếp diễn
PAST PERFECT CONTINUOUS
Quá khứ hoàn thành tiếp diễn
FUTURE PERFECT CONTINUOUS
Tương lai hoàn thành tiếp diễn
Form
+
S+V/V-es+…
S+V-ed/col2+…
S+will/shall+V+…
S+am/are/is+V-ing…
S+were/was+V-ing
S+will/shall+be+V-ing
S+have/has+ PII+…
S+had+PII+…
S+will/shall+have+PII
S+have/has+been+
V-ing...
S+had+been+V-ing+…
S+will/shall+have+
been+V-ing
-
S+don’t+V+…
S+didn’t+V+…
S+will/shall+not+
V+…
S+am/are/is+not+
V-ing+…
S+were/was+not+
V-ing
S+will/shall+not+be+V-ing
S+have/has+not+PII
S+hadn’t+PII+…
S+will/shall+not+have+PII
S+had+not+been+V-ing
S+ had+not+been+Ving
S+ will/shall+not+ have+been+V-ing
?
Do/Does+S+V… ?
Did+ S+V+…?
Will/Shall+S+V…?
Am/Are/Is+S+
V-ing…?
Were/was+S+Ving ?
Will/Shall+S+be+
V-ing… ?
Have/Has+S+PII…?
Had+S+ PII…?
Will/Shall+S+have+
PII … ?
Have/has+S+been +
V-ng…?
Had +S+been+V-ing…?
Will/Shall+S+ have+been+V-ing… ?
“Wh”+Do/Does+S+V … ?
“Wh”+did+ S+V+…?
“Wh”+will/shall+S+V… ?
“Wh”+am/are/is+S+
V-ing… ?
“Wh”+were/was+S+ V-ing… ?
“Wh”+will/Shall+S+be+Ving… ?
“Wh”+have/has/+S+ PII… ?
“Wh”+had+S+PII…?
“Wh”+will/Shall+S+
have+PII … ?
“Wh”+Have/has+S+
been+V-ing ?
“Wh”+ had +S+
been+V-ing… ?
“Wh”+will/Shall+S+ have+been+V-ing… ?
Use
Sử dụng
- Diễn tả hành động thường xuyên xảy ta ở hiện tại, thói quen.
- (Hành động), nhu cầu tình cảm, thời khóa biểu, lịch trình, sự thật hiển nhiên.
* Đặc biệt: dùng sau một số mệnh đề chỉ thời gian với when, after, befor, as soon as (ngay khi), until.
- Mệnh đề “if…” trong câu điều kiện loại 1.
- Diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ vào một thời gian được xác định và đã chấm dứt.
- Diễn tả hành động theo thói quen trong quá khứ.
- Diễn tả hành động xảy ra kế tiếp nhau trong quá khứ (trần thuật lại một loạt hành động đã xảy ra).
-Hành động sẽ diễn ra trong tương lai (Có cụm từ chỉ thời gian trong tương lai)
- Diễn tả hành động đang xảy ra ngay tại thời điểm nói, hoặc hành động nói chung đang xảy ra nhưng không nhất thiết phải đang thực sự diễn ra.
- Diễn tả hành động dự định chắc chắn sẽ xảy ra trong tương lai gần (có sự sắp xếp trước).
- Diễn tả hành động có tính chất tạm thời, không thường xuyên. John often gets up at 7, but this month he is on holiday and so he is getting up later.
- Diễn tả hành động lặp đi lặp lại gây nên sự bực mình, khó chịu cho người nói.
-Diễn tả hành động đang diễn ra ở một thời điểm xác định trong quá khứ.
-Diễn tả hành động đang diễn ra trong quá khứ thì hành động khác xen vào (hành động này thường ngắn hơn).
-Diễn tả hành động đang xảy ra cùng một lúc trong quá khứ (với liên từ while).
- Diễn tả hành động đã đang diễn ra giữa hai điểm giới hạn về thời gian trong quá khứ.
- Diễn tả hành động đang xảy ra vào một thời điểm trong tương lai, hoặc đang xảy ra thì một hành động khác xảy đến.
- Hành động trong tương lai không phụ thuộc vào ý định (bao hàm những hành động xảy ra theo trình tự tự nhiên).
- Diễn tả hành động đã xảy ra trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và còn tiếp tục kéo dài trong tương lai.
- Hành động vừa mới diễn ra và hoàn thành (kết quả của hành động còn lưu đến hiện tại).
- Hành động đã xảy ra trong quá khứ nhưng không quan tâm đến thời gian.
- Hành động đã xảy ra trong quá khứ tại một thời điểm chưa qua.
- Hành động chưa bao giờ xảy ra trước đây. (hành động xảy ra lần đầu tiên).
- Hành động xảy ra và hoàn tất trước một thời điểm hoặc trước một hành động khác đã kết thúc trong quá khứ.
- Hành động đã xảy ra nhưng chưa hoàn tất thì một hành động khác đến.
-Hành động sẽ xảy ra trước một thời điểm hoặc trước một hành động khác trong tương lai.
- Hành động xảy ra và kéo dài cho đến một thời điểm trong tương lai.
- Diến tả hành động đã bắt đầu trong quá khứ và kéo dài đến hiện tại (phải có các cụm từ chỉ thời gian đi kèm để chỉ sự liên tục của hành động cho đến hiện tại).
- Hành động kéo dài trong quá khứ và vừa mới chấm dứt.
- Diễn tả hành động diễn ra từ trong quá khứ kéo dài đến hiện tại (liên tục) và còn tiếp tục trong tương lai.
-Diễn tả hành động bắt đầu trước một thời điểm trong quá khứ và tiếp tục cho tới thời điểm đó, hoặc chấm dứt ngay trước thời điểm đó.
Giống thì tương lai hoàn thành nhưng nhấn mạnh tính liên tục của hành động.
Iden-tify
Nhận biết
- Các trạng từ chỉ tần suất (always, often, usually, seldom -ít khi, never, occasionally- thỉnh thoảng…) ;
- Các trạng ngữ chỉ thời gian:
+everyday/ week/month..
+ In the morning/ after noon/ sumer…
+ every other day (ngày cách ngày)
+ every now and then (thỉnh thoảng)
+ from time to time (thỉnh thoảng)
+Sau một số mệnh đề chỉ thời gian: while (trong khi); after; when; befor; as soon as (ngay khi); until.
- Các phó từ chỉ thời gian:
+ ago;
+ Yesterday...
+ in/last + mốc thời gian (in 1997, in January…)
- Mệnh để trạng ngữ chỉ thời gian.
- Câu điều kiện loại II, câu điều ước.
- Các mệnh đề sau when, before, by the time.
- tomorrow/…
- next…
In + 2 days/3hours/ 1 month…
- now,
- at present
- at the moment
- today
- this week/month…
- tonight;
-tomorrow; nexweek/month/year...;
- always, constantly, continualy,.. (cứ, mãi mãi…)
- while;
- Thời điểm xác định trong quá khứ.
- Giữa hai điểm mốc giới hạn thời gian
+ from (Tuesday) to (Friday);
+ all (last month/ week)
+ between…
- just (vừa mới);
- already (vừa xong);
- ever (từng, bao giờ);
- recently, lately (gần đây, mới đây);
- never (không bao giờ);
- before;
- It’s the first/second time…
- for + khoảng thời gian;
- since + mốc thời gian;
- Các phó từ : up to now, up to present, sofar (từ đó đến nay);
- Mệnh đề quá khứ đơn + các giới từ/liên từ by, before, after, when, till, until, as soon as…
- for
Các cụm từ chỉ thời gian để chỉ sự liên tục của hành động cho đến hiện tại.
Tôi ko phải là dân Tiếng Anh. Đây là tài liệu do tôi tự biên soạn dùng để ôn thi. Các bạn tham khảo, nếu có chỗ nào chưa đảm bảo tính chính xác, khoa học thì sửa giúp nhé. Cảm ơn.
Các cụm từ nối mang tính quan hệ nhân quả
1 Because, Because of
Sau because phải một mệnh đề hoàn chỉnh (có cả S và V) nhưng sau because of phải là một danh từ hoặc ngữ danh từ.
Jan was worried because it had started to rain.
Jan was worried because of the rain.
We arrived late because there was a traffic jam.
We arrived late because of a traffic jam.
Có thể dùng because of thay cho on account of và due to và ngược lại. Nhưng thường dùng due to sau động từ to be.
The accident was due to the heavy rain.
Dùng as a result of để nhấn mạnh hậu quả của hành động hoặc sự vật, sự việc.
He was blinded as a result of a terrible accident.
Có thể đưa mệnh đề nguyên nhân lên đầu câu:
Because of the rain, we have cancelled the party.
2 So that
Trong cấu trúc này người ta dùng so that với nghĩa sao cho, để cho. Sau so that phải là một mệnh đề hoàn chỉnh có cả S và V. Động từ ở mệnh đề sau so that phải lùi một thời so với thời của động từ ở mệnh đề chính.
He studied very hard so that he could pass the test.
She is sending the package early so that it will arrive in the time for her sister’s birthday.
Susan drove to Miami instead of flying so that she could save money.
Chú ý:
Phải phân biệt so that trong cấu trúc này với so that mang nghĩa do đó (therefore). Cách phân biệt là ở thời của động từ đằng sau so that mang nghĩa “do đó” diễn biến bình thường so với thời của động từ ở mệnh đề đằng trước.
We heard nothing from him so that we wondered if he moved away.
Cũng cần phân biệt với cấu trúc so + adj/adv + that nêu ở phần sau.
Trong tiếng Anh nói có thể bỏ that trong cụm so that nhưng trong tiếng Anh viết không được bỏ that.
Đây là bẫy mà bài thi TOEFL thường nêu ra.
3 So và such.
Người ta dùng cấu trúc so/such .... that (đến nỗi mà) theo nhiều cách sử dụng.
3.1 Dùng với tính từ và phó từ:
Terry ran so fast that he broke the previous speed record.
Judy worked so diligently that she received an increase in salary.
She is so beautiful that anyone sees her once will never forget her.
The little boy looks so unhappy that we all feel sorry for him
3.2 Dùng với danh từ đếm được số nhiều:
Cấu trúc vẫn là so ... that nhưng phải dùng many hoặc few trước danh từ đó.
I had so few job offers that it wasn't difficult to select one.
The Smiths had so many children that they form their own baseball team.
3.3 Dùng với danh từ không đếm được:
Cấu trúc là so ... that nhưng phải dùng much hoặc little trước danh từ đó.
He has invested so much money in the project that he can't abandon it now.
The grass received so little water that it turned brown in the heat.
3.4 Dùng với danh từ đếm được số ít:
S + V + such + a + adjective + singular count noun + that + S + V
HOẶC
S + V + so + adjective + a + singular count noun + that + S + V
It was such a hot day that we decided to stay indoors.
It was so hot a day that we decided to stay indoors.
It was such an interesting book that he couldn’t put it down.
It was so interesting a book that he couldn’t put it down.
3.5 Dùng such trước tính từ + danh từ:
They are such beautiful pictures that everybody will want one.
This is such difficult homework that I will never finish it.
Lưu ý: KHÔNG được dùng so trong trường hợp này.
4 Một số cụm từ nối khác:
4.1 Even if + negative verb: cho dù.
You must go tomorrow even if you aren't ready.
4.2 Whether or not + positive verb: dù có hay không.
You must go tomorrow whether or not you are ready.
4.3 Các từ nghi vấn đứng đầu câu dùng làm từ nối
Động từ theo sau mệnh đề mở đầu phải chia ở ngôi thứ 3 số ít.
Whether he goes out tonight depends on his girldfriend.
Why these pupils can not solve this problems makes the teachers confused.
4.4 Một số các từ nối có quy luật riêng
And moreover
And in addtion
And thus
or otherwise
And furthermore
And therefore
But nevertheless
But ... anyway
+ Nếu nối giữa hai mệnh đề, đằng trước chúng phải có dấu phẩy
He was exhausted, and therefore his judgement was not very good.
+ Nhưng nếu nối giữa hai từ đơn thì không
The missing piece is small but nevertheless significant.
4.5 Unless + positive = if ... not: Trừ phi, nếu không.
You will be late unless you start at once.
4.6 But for that + unreal condition: Nếu không thì
Mệnh đề sau nó phải lùi một thời.
+ Hiện tại
My father pays my fee, but for that I couldn't be here.
+ Quá khứ
My car broke down, but for that we would have been here in time.
4.7 Otherwise + real condition: Kẻo, nếu không thì.
We must be back before midnight otherwise I will be locked out.
4.8 Otherwise + unreal condition: Kẻo, nếu không thì.
Sau nó phải là điều kiện không thể thực hiện được, mệnh đề sau nó lùi một thời.
+ Hiện tại
Her father supports her finance otherwise she couldn't conduct these experiments (But she can with her father's support).
+ Quá khứ:
I used a computer, otherwise I would have taken longer with these calculations (But he didn't take any longer).
*Lưu ý: Trong tiếng Anh thông tục (colloquial English) người ta dùng or else để thay thế cho otherwise.
4.9 Provided/Providing that: Với điều kiện là, miễn là ( = as long as)
You can camp here providing that you leave no mess.
4.10 Suppose/Supposing = What ... if : Giả sử .... thì sao, Nếu ..... thì sao.
Suppose the plane is late? = What (will happen) if the plane is late?
Lưu ý:
* Suppose còn có thể được dùng để đưa ra lời gợi ý.
Suppose you ask him = Why don't you ask him.
* Lưu ý thành ngữ: What if I am?: Tao thế thì đã sao nào? (mang tính thách thức)
4.11 If only + S + simple present/will + verb = hope that: hi vọng rằng
If only he comes in time.
If only he will learn harder for the test next month.
4.12 If only + S + simple past/past perfect = wish that (Câu đ/k không thực = giá mà)
If only he came in time now.
If only she had studied harder for that test
4.13 If only + S + would + V:
+ Diễn đạt một hành động không thể xảy ra ở hiện tại
If only he would drive more slowly = we wish he drove more slowly.
+ Diễn đạt một ước muốn vô vọng về tương lai:
If only it would stop raining.
4.14 Immediately = as soon as = the moment (that) = the instant that = directly: ngay lập tức/ ngay khi mà
Tell me immediatly (=as soon as) you have any news.
Phone me the moment that you get the results.
I love you the instant (that) I saw you.
Directly I walked in the door I smelt smoke.
II. Câu bị động (passive voice)
Trong tiếng Anh, người ta rất hay dùng câu bị động. Khác với ở câu chủ động chủ ngữ thực hiện hành động, trong câu bị động chủ ngữ nhận tác động của hành động. Câu bị động được dùng khi muốn nhấn mạnh đến đối tượng chịu tác động của hành động hơn là bản thân hành động đó. Thời của động từ ở câu bị động phải tuân theo thời của động từ ở câu chủ động.
Nếu là loại động từ có 2 tân ngữ, muốn nhấn mạnh vào tân ngữ nào người ta đưa tân ngữ đó lên làm chủ ngữ nhưng thông thường chủ ngữ hợp lý của câu bị động là tân ngữ gián tiếp.
I gave him a book = I gave a book to him = He was given a book (by me).
Đặt by + tân ngữ mới đằng sau tất cả các tân ngữ khác. Nếu sau by là một đại từ vô nhân xưng mang nghĩa người ta: by people, by sb thì bỏ hẳn nó đi.
Hiện tại thường hoặc Quá khứ thường
am
is
are
was
were
+ [verb in past participle]
Active: Hurricanes destroy a great deal of property each year.
Passive: A great deal of property is destroyed by hurricanes each year.
Hiện tại tiếp diễn hoặc Quá khứ tiếp diễn
am
is
are
was
were
+ being + [verb in past participle]
Active: The committee is considering several new proposals.
Passive: Several new proposals are being considered by the committee.
Hiện tại hoàn thành hoặc Quá khứ hoàn thành
has
have
had
+ been + [verb in past participle]
Active: The company has ordered some new equipment.
Passive: Some new equipment has been ordered by the company.
Trợ động từ
modal
+ be + [verb in past participle]
Active: The manager should sign these contracts today.
Passive: These contracts should be signed by the manager today.
Các nội động từ (Động từ không yêu cầu 1 tân ngữ nào) không được dùng ở bị động.
My leg hurts.
Đặc biệt khi chủ ngữ chịu trách nhiệm chính của hành động cũng không được chuyển thành câu bị động.
The US takes charge: Nước Mỹ nhận lãnh trách nhiệm
Nếu là người hoặc vật trực tiếp gây ra hành động thì dùng by nhưng nếu là vật gián tiếp gây ra hành động thì dùng with.
The bird was shot with the gun.
The bird was shot by the hunter.
Trong một số trường hợp to be/to get + P2 hoàn toàn không mang nghĩa bị động mà mang 2 nghĩa:
Could you please check my mailbox while I am gone.
He got lost in the maze of the town yesterday.
Chỉ việc chủ ngữ tự làm lấy
The little boy gets dressed very quickly.
- Could I give you a hand with these tires.
- No thanks, I will be done when I finish tightening these bolts.
Mọi sự biến đổi về thời và thể đều nhằm vào động từ to be, còn phân từ 2 giữ nguyên.
to be made of: Được làm bằng (Đề cập đến chất liệu làm nên vật)
This table is made of wood
to be made from: Được làm ra từ (đề cập đến việc nguyên vật liệu bị biến đổi khỏi trạng thái ban đầu để làm nên vật)
Paper is made from wood
to be made out of: Được làm bằng (đề cập đến quá trình làm ra vật)
This cake was made out of flour, butter, sugar, eggs and milk.
to be made with: Được làm với (đề cập đến chỉ một trong số nhiều chất liệu làm nên vật)
This soup tastes good because it was made with a lot of spices.
Phân biệt thêm về cách dùng marry và divorce trong 2 thể: chủ động và bị động. Khi không có tân ngữ thì người Anh ưa dùng get maried và get divorced trong dạng informal English.
Lulu and Joe got maried last week. (informal)
Lulu and Joe married last week. (formal)
After 3 very unhappy years they got divorced. (informal)
After 3 very unhappy years they dovorced. (formal)
Sau marry và divorce là một tân ngữ trực tiếp thì không có giới từ: To mary / divorce smb
She married a builder.
Andrew is going to divorce Carola
To be/ get married/ to smb (giới từ “to” là bắt buộc)
She got married to her childhood sweetheart.
He has been married to Louisa for 16 years and he still doesn’t understand her.
III. Một số cấu trúc cầu khiến (causative)
1 To have sb do sth = to get sb to do sth = Sai ai, khiến ai, bảo ai làm gì
I’ll have Peter fix my car.
I’ll get Peter to fix my car.
2 To have/to get sth done = làm một việc gì bằng cách thuê người khác
I have my hair cut. (Tôi đi cắt tóc - chứ không phải tôi tự cắt)
I have my car washed. (Tôi mang xe đi rửa ngoài dịch vụ - không phải tự rửa)
Theo khuynh hướng này động từ to want và would like cũng có thể dùng với mẫu câu như vậy: To want/ would like Sth done. (Ít dùng)
I want/ would like my car washed.
Câu hỏi dùng cho loại mẫu câu này là: What do you want done to Sth?
What do you want done to your car?
3 To make sb do sth = to force sb to do sth = Bắt buộc ai phải làm gì
The bank robbers made the manager give them all the money.
The bank robbers forced the manager to give them all the money.
Đằng sau tân ngữ của make còn có thể dùng 1 tính từ: To make sb/sth + adj
Wearing flowers made her more beautiful.
Chemical treatment will make this wood more durable
4.1 To make sb + P2 = làm cho ai bị làm sao
Working all night on Friday made me tired on Saturday.
4.2 To cause sth + P2 = làm cho cái gì bị làm sao
The big thunder storm caused many waterfront houses damaged.
Nếu tân ngữ của make là một động từ nguyên thể thì phải đặt it giữa make và tính từ, đặt động từ ra phía đằng sau: make it + adj + V as object.
The wire service made it possible to collect and distribute news faster and cheaper.
Tuy nhiên nếu tân ngữ của make là 1 danh từ hay 1 ngữ danh từ thì không được đặt it giữa make và tính từ: Make + adj + noun/ noun phrase.
The wire service made possible much speedier collection and distribution of news.
5 To let sb do sth = to permit/allow sb to do sth = để cho ai, cho phép ai làm gì
I let me go.
At first, she didn’t allow me to kiss her but...
6 To help sb to do sth/do sth = Giúp ai làm gì
Please help me to throw this table away.
She helps me open the door.
Nếu tân ngữ của help là một đại từ vô nhân xưng mang nghĩa người ta thì không cần phải nhắc đến tân ngữ đó và bỏ luôn cả to của động từ đằng sau.
This wonder drug will help (people to) recover more quickly.
Nếu tân ngữ của help và tân ngữ của động từ sau nó trùng hợp với nhau, người ta sẽ bỏ tân ngữ sau help và bỏ luôn cả to của động từ đằng sau.
The body fat of the bear will help (him to) keep him alive during hibernation.
7 Ba động từ đặc biệt: see, watch, hear
Đó là những động từ mà ngữ nghĩa của chúng sẽ thay đổi đôi chút khi động từ sau tân ngữ của chúng ở các dạng khác nhau.
+ To see/to watch/ to hear sb/sth do sth (hành động được chứng kiến từ đầu đến cuối)
I heard the telephone ring and then John answered it.
+ To see/to watch/ to hear sb/sth doing sth (hành động không được chứng kiến trọn vẹn mà chỉ ở một thời điểm)
I heard her singing at the time I came home.
Directed speech and reported speech
( Trực tiếp – Gián tiếp)
I. Lời nới trực tiếp và lời nói gián tiếp
1. Lời nói trực tiếp: là sự lặp lại chính xác những từ của người nói.
- Lời nói trực tiếp được đặt trong dấu ngoặc kép và sau động từ chính có dấu phẩy(,) hoặc dấu hai chấm(:).
- Đôi khi mệnh đề chính cũng có thể đặt sau lời nói trực tiếp.
Ex: “ I don’t like this party” Bill said.
2. Lời nói gián tiếp (indirect/reported speech) là lời tường thuật lại ý của người nói, đôi khi không cần phải dung đúng những từ của người nói.
Ex: Bill said that he didn’t like that party.
II. Lời nói gián tiếp với động từ giới thiệu ở hiện tại
Ex: My teacher of Geography says, “ The Sun rises in the East.”
S1 + says (that) + S2 + V’ + O’
III. Lời nói gián tiếp với động từ giới thiệu ở quá khứ
Ex: Nam said, “ I am doing my homework now.”
* Câu trần thuật trong lời nói gián tiếp ( Statements in reported speech)
Statement
Reported speech
S + V + O
said / to Sb (O) + That + S2V2
S1 + told (O) + That + S2V2
talked + about st
*Note: Có thể sử dụng một số ĐT dẫn sau: thought, announced, explained, complained, believed…
EX: They said, “We’ll return to Paris next month”
- They said they would return to Paris the month after.
Những quy tắc biến đổi từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp
Rule(QTắc)
Direct speech (Trực tiếp)
Reported speech (Gián tiếp)
1. Verbs
(Động từ)
Present simple (V/Vs/es)
Past simple (Ved)
Present progressive (is/am/are+Ving)
Past progressive (was/were+Ving)
Present perfect (have/has+VpII)
Past perfect (had+VPII)
Past simple (Ved)
Past perfect (had +VpII)
Past progressive (was/were +Ving)
Past progressive/
Past perfect progressive (had +been +Ving)
Past perfect
Past perfect
Future simple (will +V)
Future in the past (would +V)
Near future (is/am/are +going to+V)
Was/were +going to +V
2. Modal verbs
Will
Can
May
Must
Would
Could
Might
Must/Had to
3. Adverb
of place
This
That
These
Those
Here
There
4. Adverb
of time
Now
Then
Today
That day
Yesterday
The day before/ the previous day
The day before yesterday
Two days before
Tomorrow
The day after/the next (following)day
The day after tomorrow
Two days after/ in two days’ time
Ago
Before
This week
That week
Last week
The week before/ the previous week
Last night
The night before
Next week
The week after/ the following week
5. Subject
/Object
I / me
She, he /Her, him
We /our
They/ us
You/you
I, we/ me, us
*Câu mệnh lệnh, câu yêu cầu, câu đề nghị, lời khuyên….trong lời nói gián tiếp ( Orders, requests, offers, advice… in indirect speech)
Order
Reported speech
V + O
Asked/told + Object (+ not) + To-infinitive
S1 + Offered/recommended (+ Object) + To-infinitive
*Note: Có thể sử dụng một số ĐT dẫn sau: commanded, requested, begged, promised, advised, invited, reminded…
* Câu hỏi trong lời nói gián tiếp (Questions in reported speech)
Questions
Reported speech
1. Yes/No questions
Auxiliary + S + V + O?
(Do/does/did/had/will)
S1 + asked (+ Object) + If/whether + S2V2
2. Wh – questions
WH + Auxiliary + S + V + O?
S1 + asked (+ Object) + WH + S2V2
*Note: Có thể sử dụng một số ĐT dẫn sau: inquired, wondered, wanted to know…
* Lưu ý, trong những trường hợp sau động từ không biến đổi
1. Lời nói trực tiếp diễn tả một sự thật hiển nhiên, một chân lí hay một thói quen ở hiện tại
EX: 1. My father said “New York is bigger than London”
- My father said that New York is bigger than London
2. The teacher said, “The moon moves around the earth”
- The teacher said that the moon moves around the earth.
3. He said, “ I always drink milk for breakfast”
- Peter said that he always drinks milk for breakfast.
2. Lời nói trực tiếp có các động từ tình thái như: could, would, should, might, ought to, used to, had better.
EX: My friend said, “You had better contact with her”
- My friend said that I had better contact with her.
3. Lời nói trực tiếp là câu điều kiện loại II hoặc câu điều kiện loại II.
He said, “ If I were you, I wouldn’t wait”
- He said that if he were me he wouldn’t wait.
4. Thời quá khứ đơn hoặc quá khứ tiếp diễn có thời gian các định hoặc thuộc mệnh đề chỉ thời gian.
1. She said, “My mother arrived on Monday”
- She said that her mother arrived on Monday.
2. He said, “When I saw them, they were playing tennis”
- He said when he saw them they were playing tennis.
I. Turn these sentences into Reported speech.
1. She said,” I can’t find my umbrella”
à ___________________________________________________________
2. They said, “We are learning English now”
à___________________________________________________________
3. “ My friend is coming next week”, Tom said.
à ___________________________________________________________
4. “ I’ll help my mum with housework this weekend”
à___________________________________________________________
2. “We shall overcome this difficulty”, they said
à ___________________________________________________________
3. “ My father is a doctor here”, my friend said
à ___________________________________________________________
4. “I am going on holiday tomorrow”, the boy said to his neighbor.
à___________________________________________________________
5. “ You will have to finish all these exercises before next week”, the teacher said to his students
à ___________________________________________________________
6. “ I came back here early yesterday,” she said.
à ___________________________________________________________
7. “ I’ve broken the vase,” she said
à___________________________________________________________
8. “ I will never see you again,” the boy said to the girl.
à ___________________________________________________________
1. He said to her, “You are my friend.”
à___________________________________________________________
2. Johnny said to his mother, “I don’t know how to do this axercise.”
à ___________________________________________________________
3. “We are waiting for the school bus”, said the chidren.
à ___________________________________________________________
4. Marry said, “My father died a year ago”.
à___________________________________________________________
5. John said, “I have finished studying my lesson”.
à___________________________________________________________
6. Mary said, “I can not go to the movies with you, John”.
à___________________________________________________________
7. “I shall expect to see you next Wednesday.” Mary said to her friend.
à___________________________________________________________
1. He said, “I don’t know what happened.”
________________________________________________
2. She said, “I went to the doctor yesterday.”
________________________________________________
3. He said, “I have a toothache.”
________________________________________________
4. She said, “I’ll write him a prescription.”
________________________________________________
5. They said, “We’re going to the drugstore.”
________________________________________________
6. He said, “The doctor gave me some pills.”
________________________________________________
7. She said, “I go to the supermarket every day.”
________________________________________________
8. He said, “I have received the envelope.”
________________________________________________
9. They said, “We visited Cannery Row.”
________________________________________________
10. She said, “I feel very sick.”
________________________________________________
11. He said, “I bought some popcorn.”
________________________________________________
12. They said, “We’re flying to California.”
________________________________________________
13. He said, “I’m cutting off the main valve.”
________________________________________________
1. Nam said, “my uncle often plants the vegetables in the afternoon.”
……………………………………………………………………... …
2. “My uncle will not plant the vegetables tomorrow afternoon”, she said.
……………………………………………………………………………….
3. “Mr and Mrs Pike have just read these newspapers”, Nga said.
……………………………………………………………………………
4. She said, “I often listen to music at night.”
………………………………………………………
5. Lan’s mother said, “ My daughter usually brushes her teeth before meals.”
…………………………………………………………………………………
6. They said, “We have to do the assignments now.”
…………………………………………………………….
7. Lan says, “My sister seldom rides a bike to school.”
………………………………………………………...
8. They said, “Our teacher sometimes explains the difficult lesson.”
………………………………………………………………………….
9. Nam said, “ I am doing my homework now.”
…………………………………………………………
II. Change the sentences below into direct speech.
1. My mother told me that she was sad then.
à ___________________________________________________________
2. One of my friends said that she liked learning English with her teacher.
à___________________________________________________________
3. The doctor told me that I could leave the hospital that day.
à ___________________________________________________________
4. The film director said that she was willing to work then.
à___________________________________________________________
5. The teacher told his students that he would be busy the following month.
à ___________________________________________________________
6. Tom invited me to his birthday party.
à ___________________________________________________________
7. She said the doctor had written her a prescription.
________________________________________________
8. He said that he had a toothache.
________________________________________________
9. She said she went to the museum every day.
________________________________________________
10. They said they were going to the supermarket.
________________________________________________
11. She said that the doctor had given her some pills.
________________________________________________
12. He said he had received the report.
________________________________________________
III Change the following sentences into reported speech:
1. She said to him: “give me another glass of wine”.
………………………………………………………..……………………………………………………………………………………………
2. She said to me: “bring me a book”.
………………………………………………………..……………………………………………………………………………………………
3. Mother said to him: “open the window please!”.
………………………………………………………..……………………………………………………………………………………………
4. He said to me: “shut the door after you”.
………………………………………………………..……………………………………………………………………………………………
5. The captain said to them: “wait here still I come back”.
………………………………………………………..……………………………………………………………………………………………
6. She told her: “take it and come with me”.
………………………………………………………..……………………………………………………………………………………………
7. He said to me: “don’t come back before one o’clock”.
………………………………………………………..……………………………………………………………………………………………
8. My mother told me: “don’t forget to look at the door”.
………………………………………………………..……………………………………………………………………………………………
9. He said to his brother: “don’t open the window, open the door”.
………………………………………………………..……………………………………………………………………………………………
10. He said to the girl: “don’t sit on my bed, sit on this chair please!”.
………………………………………………………..……………………………………………………………………………………………
11. The teacher said: “I am a teacher”.
………………………………………………………..……………………………………………………………………………………………
12. She said to me “I have a big house”
………………………………………………………..……………………………………………………………………………………………
13. She said to me : “I am going to the party”.
………………………………………………………..……………………………………………………………………………………………
14. She said to me: “I gave him your letter.”
………………………………………………………..……………………………………………………………………………………………
15. She said: “I have finished my work.”
………………………………………………………..……………………………………………………………………………………………
16. Nam said: “I am not a pupil.”
………………………………………………………..……………………………………………………………………………………………
17. Nam said: “I am going to Ho Chi Minh city.”
………………………………………………………..……………………………………………………………………………………………
18. He said to me: “I have gone to your house.”
………………………………………………………..……………………………………………………………………………………………
19. She says: “I knew your difficulties.”
………………………………………………………..……………………………………………………………………………………………
20. He said to me: “I gave him your present.”
………………………………………………………..……………………………………………………………………………………………
21. He asked me: “Who is Oliver Twist?”
………………………………………………………..……………………………………………………………………………………………
22. My mother asked me: “What‘s the matter with you?”
………………………………………………………..……………………………………………………………………………………………
23. I asked him: “Which book do you find?”
………………………………………………………..……………………………………………………………………………………………
24. He asked me: “When do you finish your work?”
………………………………………………………..……………………………………………………………………………………………
25. Mai asked me: “Why didn’t you come?”
………………………………………………………..……………………………………………………………………………………………
26. She says: “She had a wonderful evening.”
………………………………………………………..……………………………………………………………………………………………
27. The teacher tells us: “You should learn harder and harder.”
………………………………………………………..……………………………………………………………………………………………
28. My mother says that: “We are having a party tomorrow.”
………………………………………………………..……………………………………………………………………………………………
29. I say to him: “Our teacher will come on time.”
………………………………………………………..……………………………………………………………………………………………
30. Mai‘s parents say that: “We are going to invite twenty guests to the party.”
………………………………………………………..……………………………………………………………………………………………
___ The end ___