Tài Liệu Chia sẻ dạy học

TRA TỪ ĐIỂN


Tra theo từ điển:



Album THPT Thị Xã Nghĩa Lộ

Logo.jpg Giao_duc_gioi_tinh.flv THUAT_TOAN_TIM_KIEM_NHI_PHAN_BANG_FLASH.swf Thu_tinh_nhan_tao.swf Chuyen_PPT_sang_SWF.flv MOV03727.swf Qua_ben_do_quan.flv VN98.flv Dien_bien_phu_tren_khong_2.flv Tu_lieu_Giai_phong_mien_Nam__Thong_nhat_dat_nuoc_2.flv Unit1Wheredoyoucomefrom.flv Unit2Howwasyourvacation.flv 0.1.flv 0.2.flv 0.3.flv 0.AVSEQ052.flv 0.AVSEQ063.flv 0.AVSEQ072.flv 0.AVSEQ08.flv 0.AVSEQ09.flv

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Đỗ Hữu Chỉnh 0912500168)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Sắp xếp dữ liệu

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên
    Gốc > Kinh Nghiệm Soạn Bài Giảng Điện Tử >

    Phân biệt âm /f/ và /v/


    Phân biệt âm /f/ và /v/

    Thông qua các bài viết trước đây, chuyên mục luyện nói tiếng Anh đã giới thiệu với các bạn phần lớn những âm cơ bản, và bài học hôm nay giới thiệu âm /f/ và /v/ – hai âm cuối cùng trong phần ôn luyện âm cơ bản.



    Mời bạn lắng nghe phần audio có âm /f//v/.

    Tiếp theo, mời các bạn quan sát hình vẽ cách thức phát âm hai phụ âm này: Âm được đi ra từ khe hở tạo ra giữa môi và răng. Lưu ý rằng khi phát âm âm /f/, âm thanh không đi ra từ vòm họng nên thanh quản không rung và ta có thể cảm nhận luồng không khí nếu đưa tay chắn trước miệng. Ngược lại, khi phát âm âm /v/, âm thanh lại được thoát ra từ vòm họng làm thành quản rung lên.

     

    Âm /f/:

    Âm xát, môi răng, vô thanh. Khi phát âm -> môi dưới bặm vào răng cửa trên.

    Hãy lắng nghe âm /f/ trong những từ dưới đây và so sánh với các từ ở hai cột bên:


    view

    few

    view

    leave

    leaf

    leave

    three

    free

    three

    copy

    coffee

    copy

    Âm /v/:

     Âm đối lập là /f/.

    Âm xát, môi răng, hữu thanh. Khi phát âm -> môi dưới chạm răng hàm trên, cảm nhận sự rung nhẹ, trầm ở môi dưới.

    Hãy lắng nghe âm /v/ trong các từ dưới đây và so sánh với các từ ở hai cột bên:


    ferry

    very

    ferry

    best

    vest

    best

    wet

    vet

    wet

    than

    van

    than

    Bạn sẽ đọc chính xác hơn các âm này sau khi nghiên cứu bảng tổng hợp dưới đây:

     

    Thường xuyên

    Thỉnh thoảng

    Ghi chú

    /f/

    F: friend, flood, flee, fled, before, leaf

    L câm: calf, half

    Phụ âm đứng trước /f/ bao giờ cũng đọc ngắn hơn phụ âm đứng trước /v/. Ví dụ này được thẩy rõ khi đọc hai từ: leafleave.

    FF: off, coffee, difficult

    PH: photographer, physician

    GH: laugh, rough, tough, enough, caugh, trough

    /v/

    V: vet, verse, vine, veal, veil, vile

    F: of

     

    Mời bạn nghe và nhắc lại theo đoạn hội thoại để thực hành và phân biệt hai âm vừa học trong bài hôm nay

    Sid: My wife’s left me.

    Joe: Your wives left you? How many wives did you have, Sid?

    Sid: One wife. And now she has left me.

    Joe: Oh, I see, wife’s with an F, not wives with a V!

    Sid: That’s right! Yes, she took the van and drove off.

    Joe: What did she want the fan for?

    Sid: I said van, you know, a kind of vehicle.

    Joe: Oh, I see: van with a V, not fan with an F.

    Trong các phần sau, Global Education sẽ tiếp tục giới thiệu đến các bạn những bài luyện có độ khó cao hơn. Chúc bạn học tập tốt!


    Nhắn tin cho tác giả
    Đỗ Hữu Chỉnh @ 21:21 21/03/2012
    Số lượt xem: 229
    Số lượt thích: 0 người
     
    Gửi ý kiến