Tài Liệu Chia sẻ dạy học

TRA TỪ ĐIỂN


Tra theo từ điển:



Album THPT Thị Xã Nghĩa Lộ

Logo.jpg Giao_duc_gioi_tinh.flv THUAT_TOAN_TIM_KIEM_NHI_PHAN_BANG_FLASH.swf Thu_tinh_nhan_tao.swf Chuyen_PPT_sang_SWF.flv MOV03727.swf Qua_ben_do_quan.flv VN98.flv Dien_bien_phu_tren_khong_2.flv Tu_lieu_Giai_phong_mien_Nam__Thong_nhat_dat_nuoc_2.flv Unit1Wheredoyoucomefrom.flv Unit2Howwasyourvacation.flv 0.1.flv 0.2.flv 0.3.flv 0.AVSEQ052.flv 0.AVSEQ063.flv 0.AVSEQ072.flv 0.AVSEQ08.flv 0.AVSEQ09.flv

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Đỗ Hữu Chỉnh 0912500168)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Sắp xếp dữ liệu

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    giáo án 10 a nâng cao

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Thu Trà (trang riêng)
    Ngày gửi: 17h:04' 29-07-2009
    Dung lượng: 9.4 MB
    Số lượt tải: 9
    Số lượt thích: 0 người

    : 
    ÔN TẬP ĐẦU NĂM
    Ngày : 4/8/2008
    Ngày giảng: 6/8/2008
    I - Mục tiêu bài học:

    1. Kiến thức: Giúp học sinh tái hiện và củng cố lại các kiến thức cơ bản đã học ở THCS, cụ thể :

    - Nguyên tử
    - Nguyên tố hoá học
    - Hoá trị của một nguyên tố
    
    
    - Định luật bảo toàn khối lượng
    - Mol
    - Tỉ khối của chất khí.
    
     2 .Kỹ năng: Giúp học sinh tự giải quyết một số các bài tập liên quan.
    3. Trọng tâm: Một số khái niệm, định nghĩa học biểu thức tính toán.
    II – Chuẩn bị đồ dùng dạy học::
    Giáo viên : - Mô hình, Bảng TH các nguyên tố hoá học.
    . – Hệ thống câu hỏi gợi ý và bài tập
    III – Hoạt động dạy và học :
    Hoạt động 1
    1. Nguyên tử.
    Hoạt động của thầy và trò
     Nội dung
    
    + Hạt vô cùng nhỏ bé tạo nên các chất gọi là gì? ( hay nguyên tử là gì?)
    + Nguyên tử có cấu tạo như thế nào?

    - Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ bé tạo nên các chất. Nguyên tử trung hoà về điện. (L8).
    - Nguyên tử của bất kì nguyên tố nào cũng gồm có hạt nhân mang điện tích dương và lớp vỏ có một hay nhiều electron mang điện tích âm.
    
    * Electron:
    + Nêu đặc điểm của electron?
    + Trong NT e C/d như thế nào? - Trong cùng 1 lớp h.n hút ntn ?
    + lực hút e gần h.n so lực hút e xa h.n?
    + Cho biết số e tối đa trên mỗi lớp?
    a. Electon
    - Kí hiệu e, điện tích 1-, me 0
    - e c/đ rất nhanh xqh.n và sắp xếp thành từng lớp.
    - lực hút e lớp gần h.n mạnh hơn lục hút e lớp xa h.n.
    - Từ lớp trong ra lần lượt: 2, 8, 18…
    
    ** Hạt nhân nguyên tử.
    - H.n nằm ở đâu?
    - H.n NT được CT như thế nào?
    Nêu đặc điểm các hạt p, n?. Giữa p, n vàe có q/hệ ntn về đtích và khối lượng?.
    - Khối lượng nguyên tử được tính ntn?
    GV lấy VD: NT: H, O, Na. … hỏi số p, e lớp, e ngoài cùng?
    - vì sao nguyên tử trung hoà về điện ?
    b. Hạt nhân nguyên tử.
    - Nằm ở tâm nguyên tử.
    - HNNT gồm có p và n.
    Hạt
    KH
    m
    ĐT
    
    Electron
    e
    me  0
    1-
    
    Proton
    p
    >1836me
    1+
    
    Notron
    n
    mp
    0
    
     Số p = số e
    KLNT  mp + mn
    
    Hoạt động 2
    2. Nguyên tố hoá học.
    + GV Nguyên tố hoá học là gì?
    GV đàm thoại và hoà thiện.

    + Những ng.tử của cùng một nguyên tố hoá hocï thì chúng có gì giống nhau?
    Nguyên tố hoá học là tập hợp những nguyên tử có cùng số hạt proton trong hạt nhân.
    Ng.tử của cùng một nguyên tố hoá học thì có tính chất hoá học giống nhau.
    
    Hoạt động 3
    3. Hoá trị của một nguyên tố.
    + GV Hoá trị là gì?
    + Hoá trị là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử nguyên tố khác.
    
    + Hoá trị của một nguyên tố được xác định như thế nào? Cho ví dụ:
    + GV nhấn mạnh thêm:
    Theo QT hoá trị:
    Trong công thức hoá học, tích chỉ số và hoá trị của nguyên ntố này bằng tích của chỉ số và hoá trị của nguyên tố kia.
    + Tức nếu công thức hoá học  thì
    ax = by và do đó )
    + GV cho VD: GV h/ dẫn HS thực hiện.
    Lập CT h/học của S (VI) với O:
    Ta có: SxOy: =
    Vậy CT là: SO3
    + Qui ước chọn hoá trị của H là 1 và của O là 2:
    Một ng.tử của một nguyên tố liên kết với bao nhiêu nguyên tử H thì có bấy nhiêu hoá trị:
    Ví dụ: NH3 N hoá trị III
    H2O O hoá trị II
    HCl Cl hoá trị I …
    Và CaO Ca hoá trị II
    Al2O3 Al hoá trị III…
    
    
    + Tính hoá trị của một nguyên tố chưa biết. Ví dụ: , 1x
     
    Gửi ý kiến