Tài Liệu Chia sẻ dạy học

TRA TỪ ĐIỂN


Tra theo từ điển:



Album THPT Thị Xã Nghĩa Lộ

Logo.jpg Giao_duc_gioi_tinh.flv THUAT_TOAN_TIM_KIEM_NHI_PHAN_BANG_FLASH.swf Thu_tinh_nhan_tao.swf Chuyen_PPT_sang_SWF.flv MOV03727.swf Qua_ben_do_quan.flv VN98.flv Dien_bien_phu_tren_khong_2.flv Tu_lieu_Giai_phong_mien_Nam__Thong_nhat_dat_nuoc_2.flv Unit1Wheredoyoucomefrom.flv Unit2Howwasyourvacation.flv 0.1.flv 0.2.flv 0.3.flv 0.AVSEQ052.flv 0.AVSEQ063.flv 0.AVSEQ072.flv 0.AVSEQ08.flv 0.AVSEQ09.flv

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Đỗ Hữu Chỉnh 0912500168)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Sắp xếp dữ liệu

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Lăng kính 11nc

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Minh Chiến
    Người gửi: Hà Văn Chiến
    Ngày gửi: 16h:39' 20-08-2009
    Dung lượng: 397.2 KB
    Số lượt tải: 56
    Số lượt thích: 0 người
    Giáo án Điện Tử

    THẦY CÔ VÀ CÁC EM HỌC SINH
    Giáo viên: Hà Văn Chiến - Trường THPT Nghĩa lộ
    KÍNH CHÀO
    LỚP 11A
    Nhắc lại kiến thức cũ

    Câu 1: Phát biểu nào sau đây là sai .
    A. Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là hiện tượng tia sáng bị đổi phương khi truyền xiên góc qua mặt phân cách của hai môi trường trong suốt
    B. Góc khúc xạ và góc tới tỉ lệ nghịch với nhau
    C. Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới và ở phía bên kia pháp tuyến so với tia tới
    D. Tia khúc xạ và tia tới ở trong hai môi trường khác nhau
    Đáp án câu 1
    B
    Nhắc lại kiến thức cũ
    Câu 2: Chọn câu trả lời đúng: Trong hiện tượng khúc xạ :
    A. Nếu môi trường 1 chiết quang kém môi trường 2 thì n1 < n2
    B. Nếu môi trường 2 chiết quang hơn môi trường 1 thì n1 > n2
    C. Nếu môi trường 1 chiết quang hơn môi trường 2 thì n1 = n2
    D. A và B đều đúng
    Đáp án câu 2
    A
    Nhắc lại kiến thức cũ
    Câu 3: Chọn câu trả lời đúng: Trong hiện tượng khúc xạ :
    A. Nếu môi trường tới chiết quang kém môi trường khúc xạ thì tia khúc xạ gần pháp tuyến hơn tia tới.
    B. Nếu môi trường tới chiết quang kém môi trường khúc xạ thì tia khúc xạ xa pháp tuyến hơn tia tới
    C. Nếu môi trường khúc xạ chiết quang hơn môi trường tới thì tia tới gần pháp tuyến hơn tia khúc xạ.
    D. A, B, C đều đúng
    Đáp án câu 3
    A
    Nhắc lại kiến thức cũ
    Câu 4: Chiếu một tia sáng từ môi trường trong suốt có chiết suất n1 đến môi trường trong suốt có chiết suất n2 , góc tới là i , góc giới hạn phản xạ toàn phần là igh .Điều kiện để có hiện tượng phản xạ toàn phần là :
    A. n1 > n2 và i < igh
    B. n1 < n2 và i > igh
    C. n1 < n2 và i < igh
    D. n1 > n2 và i > igh
    Đáp án câu 4
    D
    Giáo án điện tử

    Bài 47
    LĂNG KÍNH
    CÁC DỤNG CỤ QUANG HỌC
    Chương VII
    Giáo viên: Hà Văn Chiến - Trường THPT Nghĩa lộ
    MẮT
    Tiết 72
    Bài 47 - LĂNG KÍNH
    Bài 47 - LĂNG KÍNH
    NỘI DUNG BÀI HỌC
    Cấu tạo lăng kính.
    Đường đi của tia sáng qua lăng kính.
    Các công thức lăng kính.
    Biến thiên của góc lệch theo góc tới.
    Lăng kính phản xạ toàn phần.
    1. Cấu tạo của lăng kính
    a. Định nghĩa:
    Lăng kính là một khối chất trong suốt, đồng chất ( thủy tinh, nhựa.), được giới hạn bởi hai mặt phẳng không song song.( Hình lăng trụ )
    Hãy quan sát các hình ảnh dưới đây và em cho biết lăng kính là gì ?
    B1
    C2
    B
    C
    A
    A2
    C1
    A1
    B2
    Hai mặt phẳng A1B1B2 A2 và A1C1C2A2 gọi là hai MẶT BÊN
    Giao tuyến của hai mặt bên gọi là CẠNH ( A1A2 )
    Mặt phẳng B1B2C2C1 đối diện với cạnh là ĐÁY của lăng kính
    Tiết diện vuông góc với cạnh của lăng kính gọi là TIẾT DIỆN CHÍNH (ABC).
    Góc nhị diện giữa hai mặt bên gọi là GÓC CHIẾT QUANG (A) hay góc ở đỉnh của tiết diện.
    1.Cấu tạo lăng kính.
    b. Cấu tạo:
    B1
    C
    B1
    C1
    A1
    C1
    A1
    C2
    A2
    B2
    - Về mặt phương diện quang học, Lăng kính được
    đặc trưng bởi góc chiết quang A và chiết suất n.

    * Chú ý:
    - Ta chỉ khảo sát lăng kính đặt trong không khí.
    - Ti?t di?n c?a lang kính có d?ng tam giác ABC
    2. Đường đi của tia sáng qua lăng kính
    * Chùm sáng hẹp đơn sắc chiếu đến mặt bên lăng kính thì tia ló ra khỏi lăng kính lệch về đáy lăng kính so với tia tới
    A
    B
    C
    I
    J
    S
    R
    Tóm lại: Chùm sáng hẹp đi theo hướng như thế nào khi ra khỏi lăng kính?
    Ta gọi: tia SI là tia tới; tia JR là tia ló; góc i là góc tới; góc i` là góc ló
    r là góc khúc xạ; góc D hợp bởi giữa tia tới SI và tia ló JR là góc lệch.
    D
    n
    Tại I có tia khúc xạ không và tia sáng khúc xạ
    tại I vào lăng kính đi như thế nào? Tại sao?
    Muốn có tia khúc xạ tại J, thì phải có điều kiện gì ?
    Khi đó tia sáng khúc xạ tại J ra ngoài không khí đi
    như thế nào? Tại sao?
    Tia tới
    Tia ló
    Ta chỉ xét chùm sáng hẹp đặc trưng bởi các tia sáng nằm trong mặt phẳng tiết diện chính của lăng kính, ánh sáng là ánh sáng đơn sắc ( ánh sáng một màu ) và lăng kính bằng thuỷ tinh đặt trong không khí.
    * Tại I:
    Tại I có tia khúc xạ, vì nkk < n và tia khúc x? IJ l?ch lại g?n pháp tuy?n NI => nghia là l?ch v? phía đáy c?a lang kính.
    * Tại J:
    Tại J có tia khúc xạ với điều kiện góc tới r` < igh và khi đó tia khúc xạ JR ( tia ló) l?ch ra xa pháp tuy?n N`I => nghia là l?ch v? phía đáy c?a lang kính.
    N`
    N
    Lưu ý
    Đường truyền của chùm ánh sáng trắng ( ánh sáng có nhiều màu sắc) qua lăng kính cũng bị lệch về phía đáy của lăng kính và ánh sáng bị phân tách ra thành nhiều màu, từ màu đỏ đến màu tím ta có hiện tượng tán sắc ánh sáng.
    3. Các công thức lăng kính
    Dựa vào định luật khúc xạ ánh sáng và các kiến thức hình học, em chứng minh các công thức về lăng kính sau ?
    n
    3. Các công thức lăng kính
    sin i1 = nsin r1
    sin i2 = nsin r2
    A = r1 + r2
    D = i1 + i2 - A
    Theo định luật khúc xạ ánh sáng
    Ta có: n1sini = n2sinr
    (Với n1= nkk = 1; n2 = ntt = n)
    nkk
    ntt
    sini = nsinr
    sini` = nsinr`
    Chứng minh công thức sini = nsinr
    Chứng minh công thức sini` = nsinr`
    3. Các công thức lăng kính
    Có: A = M (góc có cạnh tương ứng vuông góc)
    Mà: M = r + r’ (góc ngoài tam giác IJM)
    A = r + r’ (3)

    Tương tự ta coù:
    D = (i – r) + (i’ – r’)
    D = (i + i’) - (r + r’)
    => D = i + i’ – A (4)
    A = r + r`
    D = i + i` - A
    Chứng minh công thức: A = r + r`
    Chứng minh công thức: D = i + i`- A
    n
    3. Các công thức lăng kính:
    Tóm lại: với Lăng kính, ta có các công thức sau:
    sini = nsinr
    sini’ = nsinr’
    A = r + r’
    D = i + i’ – A

    (1)
    (2)
    (3)
    (4)
    Góc i : góc tới
    Góc i’ : góc ló
    Góc r : góc khúc xạ tại mặt bên (AB)
    Góc r’ : góc tới tại mặt bên AC)
    n : chiết suất tỉ đối của lăng kính và môi trường
    Góc D hợp bởi tia tới SI và tia ló JR: góc lệch
    Góc A : góc chiết quang
    n
    R
    3 – Caùc coâng thöùc laêng kính
    ?
    4. Biến thiên của góc lệch theo góc tới
    a) Thí nghiệm:
    Chùm sáng chia làm hai phần:
    Phần chùm tia sáng không qua lăng kính đi thẳng cho một vệt sáng trắng K0 trên màn E.
    Phần chùm tia sáng qua lăng
    kính bị lệch một góc D so với
    chùm tia tới. Trên màn E cho
    một vệt sáng màu K
    P
    Một lăng kính P
    và màn ảnh E
    Hãy quan sát thí nghi?m !!!
    Qua thí nghiệm em có nhận xét gì ?
    Cho một chùm tia sáng trắng hẹp song
    song đi qua đỉnh của một lăng kính.
    4. Biến thiên của góc lệch theo góc tới:
    D
    E
    K
    A
    Km
    a) Thí nghiệm:
    Ta tiếp tục quan sát thí nghi?m !!!
    Qua thí nghiệm em có nhận xét gì ?
    Nếu ta thay đổi góc tới i bằng cách quay lăng kính thì các tia ló đi như thế nào ?
    b) Nhận xét:
    Qua thí nghiệm: Khi thay đổi góc tới i, thì góc lệch D
    cũng thay đổi và qua một giá trị
    Dm gọi là góc lệch cực tiểu
    (Tia tới đối xứng với tia ló qua
    đường phân giác của góc chiết
    quang A)
    Khi D = Dm thì i` = i = im

    Khi đo:

    và ta có góc lệch cực tiểu: Dm = 2im - A

    Hay:
    D?a vào hình vẽ em có
    nhận xét gì về các
    góc i, i`, r và r` ?
    Khi góc lệch D = Dm
    5. Lăng kính phản xạ toàn phần
    a. Thí nghiệm
    Lăng kính bằng thủy tinh, có chiết suất tuyệt đối là 1,5 và tiết diện là tam giác vuông cân.
    Tiết diện lăng kính có hình gì?
    => Được sử dụng để tạo ảnh thuận chiều như: gương phẳng, ống nhòm, máy ảnh, kính tiềm vọng...
    Phản xạ một lần
    Phản xạ hai lần
    Tại J tia sáng truyền đi như thế nào ?
    Phải đặt màn ảnh ở đâu để hứng được
    tia sáng ló ?
    b) Giải thích:
    Tia sáng đến mặt AB với góc
    tới i = 00, đi thẳng vào lăng kính
    gặp mặt đáy BC tại J với góc
    tới j = 450
    Vì:



    Nên tia sáng bị phản xạ toàn phần tại J. Tia phản
    xạ đi gặp mặt bên AC với góc tới i =0, do đó ló
    thẳng ra ngoài không khí
    c) Ứng dụng của lăng kính phản xạ toàn phần
    Kính tiềm vọng
    * Lăng kính phản xạ toàn phần được ứng dụng trong máy ảnh, ống nhòm, kính tiềm vọng ..
    Lang kính phản xạ toàn phần
    d. Ứng dụng của lăng kính
    * Máy quang phổ:
    Lăng kính là bộ phận chính của máy quang phổ. Máy này nhờ có lăng kính mà phân tích chùm sáng phức tạp thành nhiều thành phần đơn sắc khác nhau.
    Lăng kính
    Chùm sáng phức tạp đựơc lăng kính phân tích thành nhiều màu
    KIẾN THỨC CẦN GHI NHỚ
    Lăng kính: Chất trong suốt, đồng chất, tiết diện là tam giác, chiết suất tỉ đối là n.
    Đường đi của tia sáng qua lăng kính khi ló ra khỏi lăng kính bị lệch về phía đáy của lăng kính.
    Công thức lăng kính





    Ứng dụng của lăng kính và lăng kính phản xạ toàn phần
    Công thức góc lệch cực tiểu
    Bài tập củng cố và vận dụng.
    Câu 1: Chọn phát biểu sai khi nói về lăng kính
    A. Lăng kính làm bằng khối chất trong suốt.
    B. Lăng kính làm lệch tia ló về đáy lăng kính so với tia tới.
    C. Lăng kính là bộ phận chỉ có trong máy quang phổ.
    D. Một lăng kính được đặc trưng bởi góc chiết quang A và chiết suất n.
    Đáp án câu 1
    C
    Câu 2 :
    Cho một lăng kính có góc chiết quang A = 600 và chiết suất n = được đặt trong không khí. Chiếu một tia sáng nằm trong một tiết diện thẳng của lăng kính , vào mặt bên của lăng kính dưới góc tới i1 = 450.
    Tính góc lệch D của tia sáng?
    Lời gi?i câu 2:
    sin i = nsin r
    sin i` = nsin r`
    A = r + r`
    D = i + i` - A
    Sử dụng bộ công thức :
    Ta có:
    A
    B
    C
    I
    J
    S
    R
    D
    n
    N`
    N
    Chân thành cảm ơn
    THầY CÔ GIáO Và CáC EM HọC SINH
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓