Tài Liệu Chia sẻ dạy học

TRA TỪ ĐIỂN


Tra theo từ điển:



Album THPT Thị Xã Nghĩa Lộ

Logo.jpg Giao_duc_gioi_tinh.flv THUAT_TOAN_TIM_KIEM_NHI_PHAN_BANG_FLASH.swf Thu_tinh_nhan_tao.swf Chuyen_PPT_sang_SWF.flv MOV03727.swf Qua_ben_do_quan.flv VN98.flv Dien_bien_phu_tren_khong_2.flv Tu_lieu_Giai_phong_mien_Nam__Thong_nhat_dat_nuoc_2.flv Unit1Wheredoyoucomefrom.flv Unit2Howwasyourvacation.flv 0.1.flv 0.2.flv 0.3.flv 0.AVSEQ052.flv 0.AVSEQ063.flv 0.AVSEQ072.flv 0.AVSEQ08.flv 0.AVSEQ09.flv

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Đỗ Hữu Chỉnh 0912500168)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Sắp xếp dữ liệu

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên
    Gốc > Kinh Nghiệm Soạn Bài Giảng Điện Tử >

    Sự khác biệt giữa /æ/ và /ɜ/


    Sự khác biệt giữa /æ/ và /ɜ/

    Trong tiếng Anh có những nguyên âm có cách phát âm gần giống nhau. Nếu không nắm vững cách phát âm cũng như luyện tập thì bạn khó có thể phân biệt được chúng. Hai âm /æ/ or /ɜ/ là một ví dụ.

    1. Cách phát âm

    /æ/ là âm nguyên âm gần mở trước không làm tròn. Khi phát âm âm này, đặt lưỡi ở hàm dưới rồi đẩy một luồng hơi nhẹ ra phía trước, miệng và hàm mở rộng. Với âm /ɜ/ là nguyên âm nửa mở giữa không làm tròn, cách phát âm tương tự như âm /æ/ nhưng hàm khép lại.

    Mời bạn nghe hướng dẫn sau:

     



       

    2. Bài tập thực hành

    Bài 1: Nghe và nhắc lại

     


    Ad

    Than

    Bet

    Blend

    Ham

    Man

    Ten

    Led

    Mass

    Clam

    Meddle

    Net

    Ladder

    Sandwich

    Step

    Dress

    Sally

    Andy

    Dennis

    Fred

    Bài 2: Nghe các cặp từ sau đây, chú ý cách phát âm của các từ để phân biêt được hai âm /æ/ và /ɜ/

     

    1. then - than
    2. Brendan - Brandon
    3. bet - bat
    4. Kent - can't
    5. met - mat
    6. bread - Brad
    7. blend - bland
    8. guess - gas
    9. end - and
    10. led - lad


    Bài 3:

     

    Phần 1: Chọn từ đúng

    1. The boys set/sat their bottoms down on the curb.

    2. They bought a lot of gems/jams from the specialty shop.

    3. All my friends saw me and left/laughed.

    4. He was sending/sanding some furniture when I called.

    Phần 2: Điền từ vào chỗ trống

    5. The sea captain's ________________ was big.

    6. The Prime Minister was _________________ to be home.

    7. The church service was a real _____________________

    8. The gymnast managed a __________________ at the Olympics.

    Key:

    1. The boys sat their bottoms down on the curb.

    2. They bought a lot of gems from the specialty shop.

    3. All my friends saw me and left.

    4. He was sanding some furniture when I called.

    5. The sea captain's ketch was big.

    6. The prime minister was sad to be home.

    7. The church service was a real mess.

    8. The gymnast managed a ten at the Olympics.

    Mai Vân - Global Education

    Nhắn tin cho tác giả
    Đỗ Hữu Chỉnh @ 21:25 21/03/2012
    Số lượt xem: 231
    Số lượt thích: 0 người
     
    Gửi ý kiến